Tin thị trường
Phiên chiều 14/5: VIC - VRE thăng hoa, VN-Index bứt tốc
DTCK - 14 Tháng Năm 2018        -

Trong phiên giao dịch sáng, sau khi VN-Index leo lên ngưỡng 1.050 điểm, áp lực bán gia tăng, đẩy VN-Index xuống dưới tham chiếu. Dù vậy, đà giảm cũng không duy trì lâu khi lực cung không mạnh, trong khi thị trường nhận được sự hỗ trợ của một số mã lớn. Tuy nhiên, do lực cầu còn dè dặt, nên VN-Index không thể về lại được ngưỡng 1.050 điểm và thanh khoản đứng ở mức thấp.

Trong phiên giao dịch, dù dòng tiền vẫn còn dè dặt khi nhà đầu tư chủ yếu đứng ngoài quan sát, sợ sẽ gặp lại bulltrap giống như các phiên trước đó, nhưng với sự khởi sắc của cặp đôi VIC-VRE, thị trường nới rộng đà tăng và bứt mạnh hơn về cuối phiên khi đà tăng của cặp đôi này lan tỏa sang nhiều mã lớn khác như nhóm dầu khí, SAB, MSN… Chốt phiên, VN-Index có phiên tăng mạnh thứ 2 liên tiếp và cũng đóng cửa ở mức cao nhất ngày giống như phiên cuối tuần trước, vượt qua ngưỡng 1.065 điểm. Tuy nhiên, thanh khoản không được cải thiện nhiều do sự thận trọng vẫn còn nơi nhà đầu tư.

Chốt phiên đầu tuần mới, VN-Index tăng 22,13 điểm (+2,12%), lên 1.066,98 điểm với 171 mã tăng và 122 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 137,9 triệu đơn vi, giá trị 4.321,3 tỷ đồng, tăng nhẹ 2% về khối lượng và 5% về giá trị so với phiên trước đó. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 25 triệu đơn vị, giá trị 839,9 tỷ đồng.

Như đề cập, giúp sức lớn cho đà bứt phá của VN-Index phiên chiều nay là cặp đôi VIC-VRE. Trong đó, VRE được kéo thẳng lên mức trần 48.850 đồng với 2,38 triệu đơn vị được khớp và còn dư mua giá trần. VIC dù không có sắc tím, nhưng cũng bứt phá lên mức cao nhất ngày 132.000 đồng khi đóng cửa (tăng 6,45%) với 2,37 triệu đơn vị được khớp.

Ngoài cặp đôi này, nhóm dầu khí cũng nới rộng đà tăng trong phiên chiều với GAS tăng tới 6,21%, lên mức cao nhất ngày 118.000 đồng, PLX tăng 3,13%, lên 66.000 đồng, PVD tăng 2,32%, lên 15.450 đồng…

Đà tăng tại các mã trên đã lan tỏa sang các mã lớn khác, qua đó giúp SAB đảo chiều tăng mạnh 4,24%, lên mức cao nhất ngày 246.000 đồng, MSN tăng 4,37%, lên 98.000 đồng, VNM cũng về mức tham chiếu…Các mã khác tăng như VJC tăng 1,21%, lên 192.200 đồng, HPG đảo chiều tăng nhẹ 0,18%, lên 55.800 đồng, BVH tăng 2,02%, lên 95.900 đồng, ROS tăng 1,24%, lên 81.500 đồng, BHN cũng đảo chiều tăng 2,74%, lên 108.800 đồng…

Trong nhóm ngân hàng lại có sự phân hóa khi 3 mã lớn đều đóng cửa với sắc xanh nhạt, trong đó VCB tăng 0,69%, lên 58.300 đồng, BID tăng 0,88%, lên 34.300 đồng, CTG tăng 0,34% lên 29.500 đồng. Ngoài ra, còn có thêm sắc xanh tại MBB tăng 1,47%, lên 31.000 đồng (mức cao nhất ngày), STB và EIB về tham chiếu.

Trong khi đó, VPB vẫn duy trì đà giảm mạnh khi chốt phiên giảm 3,48%, xuống 49.900 đồng, HDB giảm 2,17%, xuống 40.500 đồng, TPB giảm 1,01%, xuống 29.500 đồng.

Về thanh khoản VPB có thanh khoản thứ 2 thị trường với 8,49 triệu đơn vị được khớp, đứng sau SBT với 10 triệu đơn vị. SBT hôm nay giằng co quanh tham chiếu và đóng cửa tăng nhẹ 0,56%, lên 18.000 đồng.

Một mã đáng chú ý khác hôm nay là VND khi nhanh chóng trở lại mức sàn 23.500 đồng sau khi tăng trần trong phiên cuối tuần trước sau trấn an của Chủ tịch HĐQT Công ty về thông tin liên quan đến đường dây đánh bạc Rikvip.

Trong khi đó, trên HNX do ACB là mã có ảnh hưởng lớn nhất trên sàn, nhưng đà hồi phục của mã này, cùng SHB không đủ mạnh, nên HNX-Index không thể bứt phá được như VN-Index.

Cụ thể, chốt phiên chiều 14/5, HNX-Index tăng 0,51 điểm (+0,42%), lên 123,28 điểm với 95 mã tăng và 72 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 51 triệu đơn vị, giá trị 615 tỷ đồng, tăng 11% về khối lượng, nhưng giảm 2,6% về giá trị so với phiên cuối tuần trước. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 21 triệu đơn vị, giá trị 250 tỷ đồng.

Trên sàn HNX, trong Top 10 mã vốn hóa lớn, chỉ có DL1 giảm 2,81%, xuống 38.000 đồng, nhưng các mã còn lại cũng không tăng mạnh, chỉ duy nhất PVS tăng trên 1% (tăng 1,62%), có 2 mã đứng tham chiếu là VCG và NTP.

Trên HNX, chỉ có 6 mã có tổng khớp trên 1 triệu đơn vị, trong đó SHB đứng đầu với 5,1 triệu đơn vị, đóng cửa tăng nhẹ 0,94%, lên 10.700 đồng. ACB tăng 0,68% lên 44.300 đồng với 1,24 triệu đơn vị, đứng thứ 4 sau SHB, ITQ và PVS.

Hôm nay, ITQ bất ngờ có giao dịch sôi đồng, nhưng bên bán chiếm ưu thế hoàn toàn. Sau khi được kéo từ mức 2.600 đồng từ cuối tháng 4 lên 3.200 đồng vào cuối tuần qua, cổ phiếu này bị chốt lời mạnh hôm nay, nên đóng cửa ở mức sàn 2.900 đồng với 2,85 triệu đơn vị được khớp, đứng sau SHB.

Trên UPCoM, dù 2 sàn niêm yết giao dịch khá khởi sắc, nhưng UPCoM không phải ứng theo khi chỉ dao động trong sắc đỏ suốt phiên chiều, thậm chí còn nới rộng đà giảm trước khi kịp trở lại mức điểm gần phiên sáng khi đống cửa.

Chốt phiên hôm nay, UPCoM-Index giảm 0,29 điểm (-0,52%), xuống 55,79 điểm với 89 mã tăng và 71 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 9,6 triệu đơn vị, giá trị 181 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 0,36 triệu đơn vị, giá trị 10,5 tỷ đồng.

Trên sàn này, chỉ duy nhất BSR là mã có tổng khớp trên 1 triệu đơn vị (1,12 triệu đơn vị) và đóng cửa tăng mạnh 5,61%, lên 20.700 đồng. LPB cũng tăng 2,17%, lên 14.100 đồng với gần 1 triệu đơn vị được khớp. POW tăng 1,44%, lên 14.100 đồng với 0,62 triệu đơn vị. HVN tăng 2,42%, lên 37.200 đồng…

Sắc xanh cũng xuất hiện tại SDI, DVN, VGT, ACV, MSR… Trong khi MCH, VIB, KLB, MPC… đóng cửa trong sắc đỏ.

Hôm nay, có nhiều mã nhỏ nổi sóng như TOP, NAW, PFL, NNG, CMW…

 

Diễn biến chính của thị trường

 

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

1066,98

+22,13
(+2,12%)

137.9

4.321,25tỷ

---

---

HNX-INDEX

123,28

+0,51
(+0,42%)

51.1

614,91 tỷ

496.210

372.120

UPCOM-INDEX

55,79

-0,29
(-0,52%)

9.6

182,09 tỷ

598.214

612.598

 

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

338

Số cổ phiếu không có giao dịch

19

Số cổ phiếu tăng giá

175 / 49,02%

Số cổ phiếu giảm giá

118 / 33,05%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

64 / 17,93%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SBT

18,000

10.041.750

2

VPB

49,900

8.485.080

3

HHS

4,730

4.442.040

4

CTG

29,500

3.612.060

5

SSI

35,000

3.544.440

6

ASM

13,600

3.510.290

7

NVL

54,000

2.893.140

8

MBB

31,000

2.874.420

9

STB

13,100

2.829.090

10

HPG

55,800

2.798.580

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

SC5

26,000

+1,70/+7,00%

2

HOT

45,150

+2,95/+6,99%

3

VCF

176,500

+11,50/+6,97%

4

BCG

6,330

+0,41/+6,93%

5

VRE

48,850

+3,15/+6,89%

6

BMP

56,100

+3,60/+6,86%

7

HSL

22,600

+1,45/+6,86%

8

TCM

21,050

+1,35/+6,85%

9

POM

16,550

+1,05/+6,77%

10

EMC

13,550

+0,85/+6,69%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HTL

27,900

-2,10/-7,00%

2

TDW

21,300

-1,60/-6,99%

3

VNL

20,000

-1,50/-6,98%

4

TIE

8,000

-0,60/-6,98%

5

BRC

9,770

-0,73/-6,95%

6

PDN

69,800

-5,20/-6,93%

7

VND

23,550

-1,75/-6,92%

8

CMT

9,310

-0,69/-6,90%

9

RIC

7,730

-0,57/-6,87%

10

KAC

16,300

-1,20/-6,86%

 

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

217

Số cổ phiếu không có giao dịch

168

Số cổ phiếu tăng giá

95 / 24,68%

Số cổ phiếu giảm giá

72 / 18,70%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

218 / 56,62%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

10,700

5.129.400

2

ITQ

2,900

2.854.400

3

PVS

18,800

1.397.100

4

ACB

44,300

1.238.800

5

NSH

12,100

1.076.000

6

KLF

2,100

1.046.100

7

DST

5,400

991.500

8

PVX

1,800

852.600

9

HKB

2,300

848.400

10

DS3

19,100

838.700

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BAX

24,200

+2,20/+10,00%

2

DIH

13,300

+1,20/+9,92%

3

DS3

19,100

+1,70/+9,77%

4

PDC

6,800

+0,60/+9,68%

5

SDU

10,500

+0,90/+9,38%

6

TMX

8,200

+0,70/+9,33%

7

BBS

14,200

+1,20/+9,23%

8

VC9

12,000

+1,00/+9,09%

9

PVV

1,200

+0,10/+9,09%

10

VCR

3,600

+0,30/+9,09%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PXA

600

-0,10/-14,29%

2

SDG

26,100

-2,90/-10,00%

3

INC

6,300

-0,70/-10,00%

4

SD7

2,700

-0,30/-10,00%

5

SJ1

19,800

-2,20/-10,00%

6

MLS

9,000

-1,00/-10,00%

7

SCI

5,400

-0,60/-10,00%

8

KTS

22,900

-2,50/-9,84%

9

VNT

27,000

-2,90/-9,70%

10

NST

12,200

-1,30/-9,63%

 

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

203

Số cổ phiếu không có giao dịch

535

Số cổ phiếu tăng giá

89 / 12,06%

Số cổ phiếu giảm giá

71 / 9,62%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

578 / 78,32%

 

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

BSR

20,700

1.120.800

2

LPB

14,100

995.800

3

ART

10,000

927.900

4

HPI

14,000

727.000

5

POW

14,100

623.100

6

OIL

19,100

515.400

7

QNS

42,300

421.300

8

HD2

14,400

370.000

9

VGT

12,700

329.200

10

SBS

2,100

276.000

 

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

EME

23,000

+3,00/+15,00%

2

CC4

7,700

+1,00/+14,93%

3

AMS

7,700

+1,00/+14,93%

4

MTV

13,900

+1,80/+14,88%

5

PEQ

53,400

+6,90/+14,84%

6

HPW

13,200

+1,70/+14,78%

7

QSP

7,000

+0,90/+14,75%

8

HC3

30,400

+3,90/+14,72%

9

TOT

7,800

+1,00/+14,71%

10

NUE

8,600

+1,10/+14,67%

 

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TW3

13,100

-2,30/-14,94%

2

BVN

16,600

-2,90/-14,87%

3

RCC

15,000

-2,60/-14,77%

4

MGG

35,200

-6,10/-14,77%

5

HAV

6,400

-1,10/-14,67%

6

SB1

12,800

-2,20/-14,67%

7

PDV

4,100

-0,70/-14,58%

8

HRT

4,100

-0,70/-14,58%

9

GTH

4,700

-0,80/-14,55%

10

RGC

7,200

-1,20/-14,29%

  

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SBT

18,000

2.482.840

21.600

2.461.240

2

E1VFVN30

17,290

508.100

2.800

505.300

3

APC

30,800

417.340

400.000

416.940

4

VRE

48,850

1.154.500

852.400

302.100

5

GAS

118,000

297.150

4.090

293.060

6

DXG

35,000

310.600

77.360

233.240

7

VHC

56,000

163.950

2.990

160.960

8

PVD

15,450

763.310

632.000

131.310

9

GEX

36,100

80.050

0

80.050

10

VJC

192,200

219.240

162.990

56.250

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

35,000

289.360

1.595.190

-1.305.830

2

CTG

29,500

0

941.300

-941.300

3

STB

13,100

8.800

751.940

-743.140

4

VND

23,550

270.300

928.000

-657.700

5

HPG

55,800

910.930

1.389.840

-478.910

6

VIC

132,000

445.180

743.400

-298.220

7

FCN

17,600

28.150

251.320

-223.170

8

VNM

178,000

180.480

384.450

-203.970

9

HSG

14,450

21.870

207.000

-185.130

10

HDB

40,500

5.010

173.880

-168.870

 

TRÊN SÀN HNX

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

496.210

372.120

124.090

% KL toàn thị trường

0,97%

0,73%

 

Giá trị

4,87 tỷ

8,90 tỷ

-4,03 tỷ

% GT toàn thị trường

0,79%

1,45%

 

 

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SHB

10,700

168.200

87.000

168.113

2

APS

3,900

159.000

5.000

154.000

3

TTZ

5,800

31.400

0

31.400

4

PVE

6,400

28.000

0

28.000

5

SHS

17,500

23.500

0

23.500

6

KKC

12,300

8.300

0

8.300

7

PDB

10,000

7.900

0

7.900

8

MKV

12,000

29.500

24.800

4.700

9

IVS

11,800

4.500

200.000

4.300

10

NVB

8,700

2.700

0

2.700

 

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGC

24,500

9.000

154.200

-145.200

2

CEO

14,200

0

35.800

-35.800

3

HHG

4,600

0

30.000

-30.000

4

DHP

11,900

200.000

24.500

-24.300

5

VGS

13,300

0

24.200

-24.200

6

VCS

114,200

3.900

25.600

-21.700

7

BLF

3,000

100.000

10.000

-9.900

8

BVS

19,300

5.200

15.000

-9.800

9

NDX

18,500

0

5.000

-5.000

10

HUT

7,300

0

3.400

-3.400

 

TRÊN SÀN UPCOM

 

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

598.214

612.598

-14.384

% KL toàn thị trường

6,23%

6,38%

 

Giá trị

19,96 tỷ

10,26 tỷ

9,70 tỷ

% GT toàn thị trường

10,96%

5,64%

 

 

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

QNS

42,300

211.000

8.000

203.000

2

HVN

38,100

114.070

700.000

113.370

3

PXL

3,300

20.000

0

20.000

4

POW

14,100

122.500

103.000

19.500

5

SCS

169,800

11.300

0

11.300

 

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGT

12,700

0

210.000

-210.000

2

BSR

20,700

50.000

141.900

-141.850

3

LPB

14,100

0

32.998

-32.998

4

DHD

31,000

0

3.200

-3.200

5

SID

17,800

0

3.000

-3.000

 
 
 
Tin nổi bật
 
 
 
Các chỉ số CK thế giới
Thị trường Chỉ số Thay đổi

Xem thêm
 
 
 

Hội sở

Địa chỉ: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080  -   Fax: (84-24) 3928 9888
Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3914 6888  -   Fax: (84-28) 3914 7999
Email: info.hcm@baoviet.com.vn