Tổng đài đặt lệnh

Tại Hà Nội

  • (84-4) 3928 8888
  • (84-4) 3928 9950

Tại TP.HCM

  • (84-8) 3821 8564
  • ext: 320 - 327
 

 

I.   QUY ĐỊNH VỀ KÝ QUỸ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN:

 1.    Ký quỹ tiền

Khi đặt lệnh mua chứng khoán, Quý Khách hàng (trừ trường hợp sử dụng dịch vụ giao dịch ký quỹ) phải ký quỹ đủ 100% số tiền mua chứng khoán cộng với các khoản phí giao dịch phát sinh.

Trong trường hợp sử dụng dịch vụ giao dịch ký quỹ, Quý khách ký quỹ đủ số tiền mua chứng khoán đúng theo tỷ lệ đã thỏa thuận với BVSC. Quý khách có thể tham khảo hướng dẫn giao dịch ký quỹ tại BVSC.

Quý Khách hàng có thể nộp tiền ký quỹ theo hình thức nộp tiền mặt hay chuyển khoản tiền vào tài khoản giao dịch chứng khoán.

 2.   Ký quỹ chứng khoán

Khi đặt lệnh bán chứng khoán, tài khoản giao dịch chứng khoán của Quý Khách hàng phải có đủ số dư chứng khoán để thanh toán 100% lệnh đặt bán. Số dư chứng khoán trên tài khoản GDCK của Quý Khách hàng bao gồm chứng khoán Quý Khách hàng đã thực hiện: mua trên thị trường, nhận chuyển khoản chứng khoán hoặc lưu ký chứng khoán vào tài khoản.

 II. QUY ĐỊNH VỀ GIAO DỊCH TẠI CÁC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN:

 

HSX (SGDCK TPHCM)

HNX – Niêm yết (SGDCK HN)

1. Thời gian giao dịch: 9h00 – 15h00 thứ Hai đến thứ Sáu, nghỉ giữa phiên từ 11h30 – 13h00, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao Động.

- 9h00 – 9h15: Khớp lệnh định kỳ mở cửa. Lệnh sử dụng: ATO, LO.

- 9h15 – 11h30, 13h00 – 14h30: Khớp lệnh liên tục. Lệnh sử dụng: LO, MP.

- 14h30 – 14h45: Khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Lệnh sử dụng: ATC, LO.

- 9h00 – 11h30&13h00 – 15h00: Giao dịch thoả thuận.

- 9h00 – 11h30, 13h00 – 14h30: Khớp lệnh liên tục. Lệnh sử dụng: LO, MTL, MOK, MAK.

- 14h30 – 14h45: Khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Lệnh sử dụ  ng: ATC, LO

- 14h45 – 15h00: Khớp lệnh sau giờ. Lệnh sử dụng: PLO

- 9h00 – 11h30&13h00 – 15h00: Giao dịch thoả thuận.

2. Phương thức giao dịch

1.Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

  • Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
  • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

2.Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. Nguyên tắc xác định giá thực hiện: là mức giá của các lệnh đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

3.Phương thức thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

1. Ưu tiên về giá:

  • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

2. Ưu tiên về thời gian:

Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thựca hiện trước.

4. Hủy/sửa lệnh

1. Việc hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

2. Nghiêm cấm hủy lệnh trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa và khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa (bao gồm cả các lệnh được chuyển từ đợt khớp lệnh liên tục sang).

3. Giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ.

 

1. Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

2. Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;

b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá.

3. Trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa: không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang).

4. Trong phiên giao dịch sau giờ: Lệnh PLO không được phép sửa, hủy.

5. Đơn vị yết giá

1. Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng:

- Dưới 10.000 đồng: 10 đồng.

- Từ 10.000 – 49.950 đồng: 50 đồng.

- Từ 50.000 đồng: 100 đồng.

Đối với giao dịch thỏa thuận: không quy định.

2. Đối với chứng chỉ quỹ ETF: 10 đồng.

3. Đối với trái phiếu: 1 đồng.

4. Đối với chứng quyền: 10 đồng.

  1. Đối với cổ phiếu:
  • Giao dịch khớp lệnh: 100 đồng.
  • Giao dịch thỏa thuận: 1 đồng.

2. Đối với chứng chỉ quỹ ETF: 1 đồng.

3. Đối với trái phiếu: 1 đồng.

6. Đơn vị giao dịch

1. Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền:

a. Đối với giao dịch lô chẵn:

- Đơn vị giao dịch là 10 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.

- Mỗi lệnh giao dịch lô chẵn không được vượt quá khối lượng tối đa là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.

b. Đối với giao dịch thỏa thuận:

- Khối lượng giao dịch thỏa thuận lớn hơn hoặc bằng 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.

c. Đối với giao dịch lô lẻ:

- Khối lượng giao dịch lô lẻ từ 01 đến 09 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF, chứng quyền.

2. Đối với trái phiếu: Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch trái phiếu.

1. Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF:

a. Đối với giao dịch lô chẵn:

- Đơn vị giao dịch là 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF.

b. Đối với giao dịch thỏa thuận:

- Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF. Áp dụng khối lượng giao dịch tối thiểu là 5.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF.

c. Đối với giao dịch lô lẻ:

- Khối lượng giao dịch lô lẻ từ 01 đến 99 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF.

2. Đối với trái phiếu:

a. Đơn vị giao dịch đối với giao dịch khớp lệnh trái phiếu là 100 trái phiếu.

b. Đơn vị giao dịch, khối lượng giao dịch tối thiểu đối với giao dịch thỏa thuận là 01 trái phiếu.

6. Biên độ dao động giá

1. Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF: ± 7%.

Giá trần = Giá tham chiếu + Giá tham chiếu x 7%.

Giá sàn = Giá tham chiếu – Giá tham chiếu x 7%.

(Giá tham chiếu là giá đóng của của ngày giao dịch gần nhất).

- Nếu trong ba (03) ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải xác định lại giá tham chiếu.

2. Đối với trái phiếu: không quy định.

3. Đối với chứng quyền:

Giá trần = Giá tham chiếu chứng quyền + (Giá trần của cổ phiếu cơ sở - Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi.

Giá sàn = Giá tham chiếu chứng quyền - (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở - Giá sàn của cổ phiếu cơ sở) x 1/Tỷ lệ chuyển đổi.

Trường hợp giá sàn của chứng quyền nhỏ hơn hoặc bằng không (0), giá sàn sẽ là 10 đồng.

(Giá tham chiếu của chứng quyền mua = Giá phát hành của chứng quyền x (Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở vào ngày giao dịch đầu tiên của chứng quyền/Giá tham chiếu của cổ phiếu cơ sở tại ngày thông báo phát hành chứng quyền) x (Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày thông báo phát hành chứng quyền/Tỷ lệ chuyển đổi tại ngày giao dịch đầu tiên)).

1. Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF: ±10%.

Giá trần = Giá tham chiếu + Giá tham chiếu x 10%.

Giá sàn = Giá tham chiếu – Giá tham chiếu x 10%.

(Giá tham chiếu là giá đóng của của ngày giao dịch gần nhất).

Trường hợp trong ba (03) ngày giao dịch liên tục kể từ ngày giao dịch đầu tiên chưa xác định được mức giá đóng cửa được sử dụng là giá tham chiếu trong ngày giao dịch kế tiếp, tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ và tổ chức tư vấn niêm yết (nếu có) phải xác định lại giá tham chiếu.

2. Đối với trái phiếu: không quy định.

 

7. Thời hạn thanh toán

1. Đối với giao dịch cổ phiếu, CCQ đóng và CCQ ETF, chứng quyền: T+2.

2. Đối với giao dịch trái phiếu: T+1.

1. Đối với giao dịch cổ phiếu và CCQ ETF: T+2.

2. Đối với giao dịch trái phiếu: T+1.

8. Giao dịch của Khách hàng nước ngoài (KHNN)

1. Đối với giao dịch khớp lệnh:

a. Khối lượng cổ phiếu mua của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng cổ phiếu bán của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.

b. Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ không được khớp nếu khối lượng cổ phiếu nhà đầu tư nước ngoài được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.

2. Đối với giao dịch thỏa thuận:

a. Khối lượng cổ phiếu còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được giảm xuống ngay sau khi giao dịch thỏa thuận được thực hiện nếu giao dịch đó là giữa một nhà đầu tư nước ngoài mua với một nhà đầu tư trong nước bán.

b. Khối lượng cổ phiếu còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được tăng lên ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa một nhà đầu tư nước ngoài bán với một nhà đầu tư trong nước mua.

c. Khối lượng cổ phiếu còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau. Hệ thống cho phép giao dịch thỏa thuận giữa hai nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện kể cả trong trường hợp khối lượng giao dịch thỏa thuận lớn hơn khối lượng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài.

Quý Khách hàng muốn biết chi tiết các Quy định giao dịch của từng Sở Giao dịch chứng khoán, đề nghị xem tại đây 

Mọi thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

 

Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC):

 
Phòng Giao dịch Trụ sở
Địa chỉ: Tầng 2, Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080    Tổng đài đặt lệnh: (84-24) 3928 8888
Fax: (84-24) 3928 9888
 
Phòng Giao dịch số 1
Địa chỉ: Số 94 Phố Bà Triệu, Quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080     Tổng đài đặt lệnh: (84-24) 3928 8888
 
Phòng Giao dịch Thanh Xuân
Địa chỉ: Tầng 10, Tòa nhà văn phòng Hapulico, 01 Nguyễn Huy Tưởng (85 Vũ Trọng Phụng), Thanh Xuân, Tp. Hà Nội
Điện thoại: (84-24)3.928 8080     Tổng đài đặt lệnh: (84-24) 3928 8888
Fax: (84-24) 3928 9888      
                
Phòng Giao dịch Láng Hạ
Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà 14 Láng Hạ, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080        Tổng đài đặt lệnh: (84-24) 3928 8888
Fax: (84-24) 3772 8682
 
Phòng Giao dịch Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Số 11 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-28) 3914 6888      Tổng đài đặt lệnh: (84-28) 3821 8564
Fax: (84-28) 3914 1435
 
Phòng Giao dịch 90 Cao Thắng Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng 1, 90 Cao Thắng, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-28) 3914 6888            Tổng đài đặt lệnh: (84-28) 3821 8564
Fax: (84-28) 3929 2288
 
Phòng Giao dịch 233 Đồng Khởi Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng G, Tòa nhà Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-28) 3914 6888      Tổng đài đặt lệnh: (84-28) 3821 8564
Fax: (84-28) 3914 7999
 
Phòng Giao dịch 174 Lê Hồng Phong Tp. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Tầng G&1, 174 Lê Hồng Phong, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84-28) 3914 6888      Tổng đài đặt lệnh: (84-28) 3821 8564
Fax: (84-28) 3914 6888
Tin hoạt động của BVSC
 
 
 

Hội sở

Địa chỉ: Số 72 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: (84-24) 3928 8080  -   Fax: (84-24) 3928 9888
Email: info-bvsc@baoviet.com.vn

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà Tập đoàn Bảo Việt, 233 Đồng Khởi, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-28) 3914 6888  -   Fax: (84-28) 3914 7999
Email: info.hcm@baoviet.com.vn